Hóa Chất Trần Tiến

......

Thứ Bảy, 15 tháng 10, 2016

Formalin trong nuôi trồng thủy sản được thực hiện ra sao?

Formaldehyde là hợp chất hữu cơ có rất nhiều tên gọi khác nhau như formol, methyl aldehyde, methylene oxide, metanal, là andehyde đơn giản nhất… Công thức hóa học là HCHO, là hợp chất hữu cơ dễ bay hơi và có khả năng chuyển sang thể khí ở điều kiện bình thường, không màu, mùi cay xốc, khó ngửi, tan nhiều trong nước (nếu dung dịch này có khoảng 40% theo thể tích hoặc 37% theo khối lượng gọi là formon hay formalin)

Formaldehyde có tính sát trùng cao nên trong y học sử dụng để diệt vi khuẩn, sát trùng và là dung môi để bảo vệ các mẫu thí nghiệm, các cơ quan trong cơ thể con người, ướp xác... Formaldehyde dễ dàng kết hợp với các protein (thường là thành phần các loại thực phẩm) tạo thành những hợp chất bền, không thối rữa, không ôi thiu, nhưng rất khó tiêu hóa. Chính tính chất này đã bị lợi dụng để kéo dài thời gian bảo quản của các thực phẩm như bánh phở, hủ tiếu, bún, bánh ướt...và cả trong bia để chống cặn vì giá thành thấp.

Ø Hiện có rất nhiều phương pháp khử trùng, sát khuẩn ao nuôi tôm, nhưng có 1 cách thông dụng phổ biến là sử dụng formol. Tuy nhiên, tùy theo nhu cầu và tính chất sử dụng cũng như dư lượng kiểm soát cần tuân thủ theo quy định mà người nuôi có phương pháp sát khuẩn ao phù hợp. Chúng tôi chỉ giơi thiệu tham khảo 1 trong những cách để có thể sát khuẩn vi sinh vật gây bệnh cho ao nuôi.

Sử dụng Formaline trong nuôi trồng thủy sản để làm gì?

  1. Khử trùng thiết bị, bể ương trại giống
  2. Xử lý nước, diệt khuẩn trước khi thả tôm
  3. Diệt tảo
  4. Dập dịch: đốm trắng, đầu vàng, hoại tử gan…

Liều lượng sử dụng:

  1. Phòng bệnh: dùng 15-25ml/m3 tùy theo môi trường ao nuôi, nên sử dụng định kỳ 10-15 ngày/lần để hạn chế bệnh
  2. Trị bệnh: dùng 10-20ml/m3 để trị các bệnh đóng rong, nguyên sinh động vật, bẩn mang và đen man

Lưu ý khi sử dụng hoá chất Formol trong ao tôm?

  1. Có thể sử dụng xuyên suốt vụ nuôi
  2. Nên sử dụng vào lúc trưa nắng, chạy máy quạt nước
  3. Sử dụng đúng liều lượng và đúng cách
  4. Cần đeo găng tay và khẩu trang khi sử dụng
  5. Cần biết nhu cầu và quy định kiểm soát khi sử dụng formol trong ao nuôi tôm

Trong công nghiệp hoá chất Sorbitol bột có những tác dụng gì?

Khái quát về Sorbitol

Sorbitol bột có công thức hóa học : C6H14O6 Xuất xứ từ Pháp, Indonesia. Thường Sorbitol được đóng gói bằng bao khoảng 25 kg ở dạng bột.

Sorbitol bột còn được gọi là glucitol hay bột pháp chúng có thành phần chiếm tới 99% Sorbtiol min , ở dạng bột màu trắng và thuộc nhóm tạo phụ gia vị ngọt. Sorbitol là một trong những chất được làm ngọt từ glucose tinh khiết dưới nhiệt độ và áp suất cao. Sorbitol được tạo thành do glucose hydro hóa với xúc tác Niken.

Ứng dụng của Sorbitol

Sorbitol có hương vị ngọt giống 60% so với đường mía và lưu giữ độ ẩm tốt ,kháng axit và không lên men do đó được sử dụng rộng rãi trong :

- Sản xuất bánh kẹo với màu sắc tươi sáng không lo bị khô hoặc cứng do Sorbitol có khả năng giữ độ ẩm khá ổn định và không làm ảnh hưởng lượng đường trong máu

- Trong công nghiệp làm chất nền cho sản xuất các chất tẩy rửa, hạn chế sự oxy hóa dầu bởi các kim loại nặng.

- Trong dược phẩm, y tế có tác dụng thay thế đường cho người bị bệnh tiểu đường, là chất ổn định cho các dung dịch huyền phù trong sản xuất thuốc chữa bệnh và vitamin. Ngoài ra Sorbitol còn được sử dụng trong các sản phẩm về kem dưỡng ẩm làm cho da mịn màng.

- Sorbitol được sử dụng như chất làm ngọt trong nhiều sản phẩm, nó cũng là kem dưỡng ẩm tốt và ổn định bên cạnh việc mang lại hương vị ngọt ngào
Sorbitol còn là một hương vị lý tưởng để sản xuất tea bánh quy với màu sắc tươi sáng và không phải lo lắng về màu sắc, và nó cũng rất tốt khi kết hợp sử dụng với các chất phụ gia khác như đường mía, protein hay chất béo thực vật.

Thạch cao canxi sunfate được sử dụng như thế nào?

Thạch cao, tiếng anh là gypsum mà trong tự điển Bách Khoa Encarta Encyclopedia định nghĩa là một loại chất khoáng rất phổ thông mang tên hóa học là calcium sulfat (CaSO4 2H2O)

Nó được tìm thấy trong đá vôi (limestone), và hầu như có mặt ở mọi vùng trên trái đất.

Thạch cao là khoáng trầm tích hay phong hóa rất mềm, với thành phần là muối canxi sulfat ngậm 2 phân tử nước (CaSO4.2H2O). Tinh thể hạt, bột... khối lượng riêng 2,31-2,33 g/cm³.

Khoáng thạch cao (gypsum, CaSO4.2H2O) nung ở ~150 °C nhận được "thạch cao khan":

CaSO4·2H2O → CaSO4·0,5H2O (thạch cao khan) + 1,5H2O (dưới dạng hơi).

Thạch cao khan đem nghiền thành bột, nếu trộn bột này với nước thì thành vữa thạch cao. Đem vữa thạch cao ở trạng thái tươi đi đổ khuôn sau đó đợi ninh kết (sản phẩm thủy hóa lại là CaSO4.2H2O và một phần chưa thủy hóa vẫn là CaSO4.0,5H2O) thì nhận được vật liệu màu trắng có cường độ và độ ổn định nhất định (tên của dạng vật liệu cuối cùng nhận được này thường được gọi một cách đơn giản là "thạch cao" hay khuôn thạch cao).

Bột thạch cao khan được dùng trong công nghiệp ....Nếu nung ở nhiệt độ cao hơn, phản ứng xảy ra:

CaSO4·2H2O → CaSO4 + 2H2O.

Tuy nhiên CaSO4 không có giá trị sử dụng như CaSO4·0,5H2O dùng trong công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi, ... được dùng điều chế lưu huỳnh đioxit và canxi silicat bằng cách nung hỗn hợp thạch cao, than cốc và cao lanh (silic đioxit)

Thạch cao được sử dụng như hoá chất rộng rãi trong đời sống và sự phát triển của con người bởi các tính năng của nó như: Làm thuốc trong y học, dùng làm thực phẩm…và đặc biệt trong nghành xây dựng sản xuất tấm trần trang trí,xi măng, gạch men, giấy, kỹ thuật đúc tượng, ….. bởi các đặc tính cách nhiệt, ngăn lửa, giảm tiếng ồn, chịu nước…tiện lợi, bền, đẹp, giảm chi phí khi sử dụng.

Ngoài ra, Thạch cao còn được xem là loại vật liệu truyền thống và thân thiện với con người và đã được thừa nhận trên toàn thế giới

Thứ Sáu, 7 tháng 10, 2016

Ứng dụng Sorbitol bột trong đời sống như thế nào?

Hóa chất Sorbitol

Công thức hóa học : C6H14O6

Hóa chất NEOSORB hay hoá chất​ Sorbitol bột hàm lượng: 99.6 %min có hương vị ngọt mát dễ chịu và có vị ngọt hơi giống 60% so với đường saccarôzơ, hòa tan tốt trong nước và alcohol nhưng không hòa tan trong các dung môi hữu cơ.

Trong tự nhiên, Sorbitol bột được chiết xuất từ các loại trái cây như dâu rừng, đào, lê, táo, mận khô.. ).

Sorbitol bột được sản xuất công nghiệp bằng cách cho đường glucose tham gia quá trình hydro hóa với xúc tác là Ni.

Ứng dụng Sorbitol bột :

- Sorbitol bột chủ yếu dùng làm tá dược dập trực tiếp trong ngành dược phẩm

- Công dụng chính của Sorbitol bột được biết đến là chất giữ ẩm cho các loại sản phẩm.

- Trong thuốc ORESOL có thành phần chính là Sorbitol bột có tác dụng nhuận tràng ngoài ra còn sử dụng làm thuốc bổ gan.

- Sorbitol bột sử dụng làm chất điều vị, giống canxi clorua,cải thiện cấu trúc trong chế biến thủy sản, .…

- Dược phẩm, bánh kẹo ít calo, và trong nhiều loại thực phẩm khác như sirô, kẹo cao su, bánh quy dành cho người ăn kiêng đặc biệt ưu tiên sử dụng Sorbitol bột

- Ngoài ra, Sorbitol bột được sử dụng như một chất làm mềm da, giữ ẩm trong xà phòng.

Ngoài ra còn có Sorbitol dạng lỏng các bạn tham khảo nhé:

Sorbitol là hóa chất Sorbitol dạng chất lỏng, hơi sệt, có vị đặc trưng.

Sorbitol là một loại đường đơn. Nhưng nó chỉ có vị ngọt 60% như đường mía.

Sorbitol là chất ngọt chậm hấp thu, nó không làm tăng lượng insulin như đường và không gây sâu răng nên rất được ưa chuộng.

Trong thiên nhiên, trái cây và rau thường chưa Sorbitol tự nhiên. Nguồn sorbitol phổ biến nhất được được sử dụng trong thực phẩm,axic lactic và các sản phẩm khác là được chiết xuất từ syrup bắp.



Ứng dụng Sorbitol dạng lỏng :

- Sorbitol sử dụng phổ biến trong công nghiệp dược phẩm, mỹ phẩm và thực phẩm

- Là chất tạo vị ngọt mát, chất giữ ẩm, chất ổn định sản phẩm, chất tạo phức kim loại.

- Có thể sử dụng Sorbitol lỏng như chất thay thế đường và thỏa mãn yêu cầu về độ ngọt cũng như cho sức khỏe, phù hợp ăn kiêng như mức năng lượng thấp, không sâu răng, thậm chí dùng được cho người tiểu đường.

- Sorbitol lỏng dùng như chất tạo ngọt trong si-rô, nhủ dịch, ống uống, kẹo ngậm, cũng như làm tá dược bao đường hoặc chất giữ ẩm cho thuốc bôi và các chế phẩm dùng ngoài.

- Sorbitol còn làm dung môi hòa tan hương liệu trong 1 số sản phẩm mỹ phẩm.

Thứ Ba, 4 tháng 10, 2016

phần mềm của dầu trắng trong đời sống như thế nào ?

Dầu trắng hay (còn với gọi là parafin lỏng) Với đặc điểm là ko màu, thuộc suốt, ko mùi, ko vị cùng là chất lỏng nhờn. Nó Với thể hòa tan với thuộc ête, chloroform, xăng cùng benzen, nhưng ko hòa tan thuộc nước và ethanol. với độ tinh khiết, độ nhớt cao, Với khả năng hấp thu tia cực tím và kim khí nặng, có độ nhớt, điện trở cao phải dầu có chức năng thông minh trong việc chống ôxy hóa với định hình hóa học thuộc ngành thực phẩm, mỹ phẩm, thạch cao ,dược phẩm; trong lĩnh vực công nghiệp để làm chất dẻo phụ trợ, chất chống cháy với tác phẩm nhựa, ưa chuộng làm nhựa tẩm cáp, tấm sàn, tôn cán láng, giày dép với cũng với cung cấp như là chất phụ gia với các thành phầm cao su, sơn chống cháy, mực in, những chiếc dầu bôi suôn sẻ …

bình thường, dầu trắng là một dung dịch thành quả phụ của quá trình chưng cất dầu lửa để chế tạo gas cùng xăng. Dầu trắng trong trường hợp này là dầu không màu, thuộc suốt trong đó gồm chính yếu là ankan với paraffin tuần hoàn, có mật độ khoảng 0.8 g/cm3. Dầu trắng Với cả ở dạng nhẹ và nặng, cùng Với thể thường được thấy có bán ở thuộc nhiều địa chỉ dược phẩm.

ứng dụng của dầu trắng trong đời sống :

Dầu trắng là 1 thành phần phổ biến trong các cái kem dành để trẻ em, kem lạnh, mỹ phẩm với thuốc mỡ. Nó là một loại dầu nhẹ phải chăng Phí ko mùi, không vị. Nó cũng Với thể được sử dụng chải lông nheo với ngăn ngừa lông nheo gãy, giòn; mua sắm với tẩy trang cùng hình xăm trợ thời. 1 trong các mối quan tâm tầm thường về việc mua sắm dầu khoáng là sự hiện diện của nó trong danh sách các chất gây mụn.

các danh sách nhiều chất gây mụn đã với tiên tiến nhiều năm trước với thường xuyên được trích dẫn thuộc nhiều tài liệu về da.

Dường như, dầu trắng còn với cung cấp thuộc thuốc thú y (một số loại dầu trắng được trang bị thuộc vắc xin), ngành hoá chất công nghiệp, cơ khí, chế biến thực phẩm…

ứng dụng của dầu trong trắng đời sống :

Dầu trắng trường hợp ở dạng sơ chế nhẹ hoặc chưa xử lý thì có thể gây hại, ngay cạnh cả ở dạng tinh chế khi dùng thuộc mỹ phẩm thì nó cũng nằm trong danh sách nhiều chất gây mụn, dầu trắng có thể gây thương tổn da sâu, thậm chí là ung thư da giả dụ trong thành phần của nó còn cất các chất độc hại như dầu hắc với số ngày xúc tiếp lâu .

Chủ Nhật, 2 tháng 10, 2016

trang bị hóa chất Methanol thu���c công nghiệp như thế nào?

Hóa chất Methanol còn với gọi là methyl alcohol, hoặc rượu gỗ, là 1 chất hóa học được công thức CH3OH (thường với viết tắt MeOH). Methanol hiện đại được cung ứng thuộc công đoạn công nghiệp xúc tác trực tiếp từ carbon monoxide , carbon dioxide , và hydro.

Methanol là rượu đơn giản nhất , nhẹ , dễ bay khá , không màu, dễ cháy. Là chất lỏng có mùi đặc thù tương tự như ethanol (rượu uống) , nhưng khá ngọt hơn. Ở nhiệt độ phòng, nó là 1 chất lỏng, và với cung cấp như 1 chất chống đông , dung môi , nhiên liệu , cùng như là một biến tính với ethanol . Nó cũng được sử dụng với cung cấp dầu diesel sinh học thông qua phản ứng ester.

ứng dụng của hóa chất Methanol – CH3OH :

  • Hóa chất Methanol thường được sử dụng thuộc công nghiệp để làm chất chống đông lạnh, làm dung môi thuộc nước rửa kính xe, chất gột rửa sơn, mực in máy photo và để làm nhiên liệu cho nhiều bếp lò nhỏ, phân phối nhiên liệu động cơ đốt trong…
  • Methanol được dùng để cung cấp cồn, công trình được gọi là " rượu biến tính. ngoại giả, điều này thường bị cấm bởi người ta thường lợi dụng nó với phân phối rượu lậu với gây ra đầy đủ ca tử vong vì ngộ độc rượu. Hóa chất Methanol cũng với mua sắm như một dung môi , cùng như một chất chống đông trong đường ống và chất lỏng kính chắn gió máy giặt .
  • trong 1 số nhà máy xử lý nước thải , 1 lượng nhỏ xíu methanol với thêm vào nước thải với cung cấp nguồn thức ăn carbon với vi khuẩn khử nitơ , nhưng biến đổi nitrat để nitơ với giảm quá trình nitrat hóa mẫn cảm của lầu ngậm nước . trong Thế chiến II , hóa chất Methanol với trang bị như 1 nhiên liệu thuộc Những kết cấu XD tên lửa của quân đội Đức, dưới cái tên M-Stoff, cùng trong 1 hẩu lốn khoảng 50/50 với hydrazine , được gọi là C-Stoff .

Độc tính của hóa chất Methanol - CH3OH :

Hóa chất Methanol có độc tính cao đối được cơ thể người. một người bình thường trường hợp đưa vào bao tử khoảng 10 ml methanol sạch sẽ Với thể phá tan vỡ thành acid axetic , có thể gây mù dài lâu bởi vì tiêu diệt thần kinh thị giác , cùng ở khoảng 30 ml là Với bản lĩnh gây tử chiến, mặc dầu liều lượng làng nhàng Với thể gây tử chiến thường là 100 ml (3.4 oz) (tức là 1-2 ml / kg trọng lượng cơ thể của Methanol sạch.

Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2016

Polymer Siêu thấm hút được sử dụng nhiều trong công nghiệp?

Polymer Siêu thấm hút là tinh thể như đường, tan trong nước có độ nhớt cao, là chất hỗ trợ đông tụ dùng hoặc hỗ trợ lắng trong quá trình tách lỏng - rắn trong nhiều ngành công nghiệp như xử lý nước thải, xử lý bùn, thức ăn gia súc, dệt nhộm, ngành giấy, luyện kim. Polymer Siêu thấm hút thích hợp với hầu hết các các loại nước thải và các loại bùn thải từ nhiều ngành công nghiệp. Đặc biệt, nó rất phù hợp với nước thải hay bùn thải từ các ngành sản xuất tinh bột khoai mì, ngành giấy, ngành thủy sản, ngành thức ăn gia súc, …

Một số ứng dụng của hóa chất Polymer Siêu thấm hút :

Polymer Siêu thấm hút được dùng làm chất trợ lắng trong các quá trình xử lý hóa lý, Tạo sự cô đặc trong ép bùn..., dùng trong công nghiệp xử lý nước các nhà máy xử lý nước thải, nhà máy nhiệt điện, nhà máy sản xuất thực phẩm, sản xuất bia, trong công nghệ máy ép bùn thải các khu công nghiệp, nhà máy xi mạ, nhà máy thực phẩm như nhà máy sản xuấ Bia, sản xuất đồ hộp, mỳ, ... Polymer Siêu thấm hút còn được ứng dụng làm chất phụ gia và kết dính trong thức ăn thủy sản.

Ưu điểm khi sử dụng hóa chất Polymer Siêu thấm hút

Giá thành của hóa chất Polymer Siêu thấm hút rẻ - sử dụng liều lượng thấp

Hoạt động trong môi trường acid cũng như bazơ, không làm thay đổi giá trị pH

Loại bỏ hoặc giảm bớt việc sử dụng muối vô cơ

Hiệu quả trong việc loại bỏ chất rắn

Dễ hòa tan trong nước

Sức khỏe và an toàn khi làm việc với hóa chất Polymer Siêu thấm hút

Hóa chất Polymer Siêu thấm hút có thể gây kích thích, khó chịu cho mắt, khi tiếp xúc với da có thể gây khô da, nứt nẻ, và kích ứng nhẹ. Hít phải hơi của hóa chất này cũng có thể gây kích ứng đường hô hấp, gây ra ho và hắt hơi. Khi làm việc với hóa chất Polymer cation C1492 Nên sử dụng trang bị bảo hộ lao động.

Bảo quản hóa chất Polymer Siêu thấm hút : Do tính chất ăn mòn, phá hủy của hóa chất Polymer Siêu thấm hút , để tránh suy giảm các polymer và thiết bị ăn mòn, không sử dụng sắt, đồng hoặc nhôm để cất trữ sản phẩm này. Không dùng vật liệu hút ẩm và không được tiếp xúc với độ ẩm để duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm.

Nên sử dụng các loại vật liệu như thép không rỉ, sợi thủy tinh, nhựa, epoxy để cất trữ sản phẩm này.
Thời hạn bảo quản 24 tháng khi chưa mở miệng bao và trong môi trường khô ráo, nhiệt độ dưới 40 độ C